PHÁT HIỆN 04 LOÀI VE SẦU MỚI CHO KHOA HỌC Ở VIỆT NAM

Bốn loài ve sầu mới cho khoa học đã được phát hiện và mô tả từ các vùng núi cao của Việt Nam bởi các nhà khoa học của Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, các nhà khoa học từ Úc và Mỹ. 

Các loài ve sầu mới thuộc giống Semia, họ Cicadidae, phân bộ Auchenorrhyncha, bộ Hemiptera (trên thế giới giống Semia gồm 13 loài, trong đó 6 loài mới chỉ ghi nhận ở Việt Nam), có tên khoa học là Semia magna Emery, Lee & Pham, 2017, Semia spiritus Emery, Lee & Pham, 2017, Semia pallida Emery, Lee & Pham, 2017 và Semia albusequi Emery, Lee & Pham, 2017. Các loài mới như sau:

Loài Semia magna Emery, Lee & Pham, 2017

Chiều dài cơ thể (mm): con đực 43.4–46.8 (45.2); con đực 34.9–37.4 (36.0). Chiều dài đầu và ngực con đực 17.0–18.2 (17.4); con cái 15.6–16.4 (16.0). Chiều dài bụng: con đực 26.4–28.6 (27.8); con cái 18.4–21.0 (19.9). Chiều dài cánh: con đực 50.1–52.9 (51.0); con cái 50.6–52.8 (51.6). Chiều rộng đầu: con đực 11.3–12.2 (11.7); con cái 10.7–12.0 (11.6). Chiều rộng pronotum: con đực 12.8–14.6 (13.4); con cái 13.2–14.5 (13.8). Chiều rộng của bụng: con đực 14.1–16.6 (15.4); con cái 13.2–15.0 (14.1) (Hình 1, 5 và 6).

Hình 1. Semia magna: A–B, Mẫu chuẩn con đực: A, nhìn từ mặt lưng. B, nhìn từ mặt bụng. C–D, con cái: C, nhìn từ mặt lưng. D, nhìn từ mặt bụng. Thước đo = 10 mm

Loài Semia spiritus Emery, Lee & Pham, 2017

Chiều dài cơ thể (mm): con đực 35.2–39.1 (36.8); con cái 27.8–31.0 (29.9). Chiều dài đầu và ngực: con đực 13.8–16.0 (14.7); con cái 13.4–14.9 (14.2). Chiều dài bụng: con đực 19.6–23.8 (22.0); con cái 14.4–16.1 (15.2). Chiều dài cánh trước: con đực 39.6–44.8 (42.0); con cái 41.5–44.5 (42.9). Chiều rộng đầu: con đực 8.3–9.3 (8.9); con cái 8.8–9.2 (9.0). Chiều rộng pronotum: con đực 9.9–11.1 (10.5); con cái 9.0–9.4 (9.2). Chiều rộng đầu: con đực 12.0–13.9 (12.8); con cái 11.8–11.8 (11.8) (Hình 2, 5 và 6).

Hình 2. Semia spiritus: A–B, mẫu chuẩn con đực: A, nhìn từ mặt lưng. B, nhìn từ mặt bụng. C–D, con cái: C, nhìn từ mặt lưng. D, nhìn từ mặt bụng. Thước đo =10 mm.

Loài Semia pallida Emery, Lee & Pham, 2017

Chiều dài cơ thể (mm): con đực 33.0–36.6 (35.3); con cái 26.2–31.0 (28.3). Chiều dài đầu và ngực: con đực 12.4–13.8 (13.4); con cái 12.2–14.5 (13.4). Chiều dài bụng: con đực 20.7–23.0 (21.9); con cái 14.0–16.51 (14.9). Chiều dài cánh trước: con đực 34.4–41.2 (38.9); con cái 38.2–44.5 (40.4). Chiều rộng đầu: con đực 8.0–9.4 (8.6); con cái 8.3–9.2 (8.9). Chiều rộng pronotum: con đực 9.3–10.9 (10.0); con cái 9.0–10.4 (9.7). Chiều rộng đầu: con đực 11.5–12.7 (12.0); con cái 10.1–11.8 (11.0) (Hình 3, 5 và 6).

Hình 3. Semia pallida: A–B, mẫu chuẩn con đực: A, nhìn từ mặt lưng. B, nhìn từ mặt bụng. C–D, con cái: C, nhìn từ mặt lưng. D, nhìn từ mặt bụng. Thước đo =10 mm.

Loài Semia albusequi Emery, Lee & Pham, 2017

Chiều dài cơ thể (mm): con đực 28.0–31.0 (29.2); con cái 23.2–23.8 (23.5). Chiều dài đầu và ngực: con đực 11.7–12.9 (12.3); con cái 12.2–12.5 (12.4). Chiều dài bụng: con đực 15.5–18.5 (16.8); con cái 10.9–11.3 (11.1). Chiều dài cánh trước: con đực 33.3–35.8 (34.5); con cái 34.0–34.6 (34.3). Chiều rộng đầu: con đực 7.9–8.3 (8.1); con cái 8.1–8.3 (8.2). Chiều rộng pronotum: con đực 8.2–9.0 (8.6); con cái 8.4–8.5 (8.5). Chiều rộng đầu: con đực 9.0– 9.8 (9.3); con cái 8.8–8.8 (8.8) (Hình 5, 5 và 6).

Hình 4. Semia albusequi: A–B, mẫu chuẩn con đực: A, nhìn từ mặt lưng. B, nhìn từ mặt bụng. C–D, con cái: C, nhìn từ mặt lưng. D, nhìn từ mặt bụng. Thước đo =10 mm.

Hình 5. Cơ quan phát thanh con đực: A, Semia magna; B, Semia spiritus; C, Semia pallida; D. Semia albusequi

 

Hình 6. Bộ phận sinh dục con đực: A–B, Semia magna: A, nhìn từ mặt bụng. B, nhìn từ mặt bên. C–D, Semia spiritus: C, nhìn từ mặt bụng. D, nhìn từ mặt bên. E–F, Semia pallida: E, nhìn từ mặt bụng. F, nhìn từ mặt bên. G–H, Semia albusequi: G, nhìn từ mặt bụng. H, nhìn từ mặt bên. aed: aedeagus; bpl: basal lobe of pygofer; db: dorsal beak; ds: distal shoulder; unc: uncus

Mẫu chuẩn (holotype) của các loài mới này được lưu giữ tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Mô tả chi tiết của loài được đăng tải trên Tạp chí Zootaxa 4216 (2): 153–166.

Tin: Phạm Hồng Thái
Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, VAST

 

Tin cùng loại