PHÁT HIỆN MỘT GIỐNG VÀ MỘT LOÀI VE SẦU MỚI CHO KHOA HỌC

Các nhà khoa học Việt Nam và Vương quốc Bỉ vừa công bố một giống loài ve sầu mới cho khoa học thuộc phân tộc Dundubiina Atkinson, 1886, tộc Dundubiini Atkinson, 1886, phân họ Cicadinae Latreille, 1802, họ ve sầu Cicadidae Latreille, 1802, phân bộ Auchenorrhyncha, bộ Hemiptera Linnaeus, 1758. Giống mới này được đặt tên tiếng Latinh đặc điểm hình thái của opercula là: Cochleopsaltria Pham & Constant, 2017. Loài mới được đặt tên theo tên của nhà hệ thống và phân loại học ve sầu nổi tiếng TS. Hans Duffels: Cochleopsaltria duffelsi.

Giống Cochleopsaltria khác với tất cả các giống thuộc phân tộc Dundubiina, trừ giống Dundubia Amyot & Audinet-Serville, 1843, Macrosemia Kato, 1925, Orientopsaltria Kato, 1944, và Platylomia Stål, 1870, bởi hình thái của opercula  con đực rất phát triển và mở rộng tới mép sau của sternite thứ IV.  Giống mới này khác với giống Dundubia bởi các đặc điểm trên cánh trước và kích thước của pronotum và mesonotum. Giống Cochleopsaltria phân biệt với giống Macrosemia bởi chiều rộng của đầu và mesonotum. Cochleopsaltria khác với giống Platylomia bởi chiều dài bụng so với chiều dài từ đầu đến cruciform elevation, ngoài ra 2 giống này còn khác nhau ở hình dạng của operculum.

Loài Cochleopsaltria duffelsi có chiều dài cơ thể 35,9 mm; cánh trước dài 42,8mm, rộng 13. chiều rộng của đầu: 12,1mm; chiều rộng của pronotum: 12,6mm; chiều rộng của mesonotum: 10,6mm

Mẫu vật nghiên cứu của loài Cochleopsaltria duffelsi Pham & Constant, 2017 được thu tại thôn Hoà Bình 2, xã Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

Mẫu chuẩn (holotype) được lưu giữ tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Mô tả chi tiết của loài được đăng tải trên Tạp chí Bulletin de la Société royale belge d’Entomologie, 153 (2017): 226-230.

Hình 1. Phân bố của loài Cochleopsaltria duffelsi

Hình 2. Mẫu chuẩn loài Cochleopsaltria duffelsi. A, nhìn từ mặt lưng. B, nhìn từ mặt bụng.

Hình 3. Mẫu chuẩn loài Cochleopsaltria duffelsi. A, đầu và ngực nhìn từ mặt lưng. B, operculum nhìn từ mặt bụng. C, operculum nhìn từ mặt bên lưng.

Hình 4. Bộ phận sinh dục con đực loài Cochleopsaltria duffelsi. A, nhìn từ mặt bên. B, nhìn từ mặt bên bụng. C, nhìn từ mặt bụng.

Tin: PGS. TS. Phạm Hồng Thái - VNMN

Tin cùng loại