CÔNG BỐ HỆ THỐNG PHÁT SINH LOÀI CỦA CHI ARACHNIODES, HỌ DRYOPTERIDACEAE

Các nhà khoa học thuộc Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam hợp tác với các chuyên gia Dương xỉ trên thế giới lần đầu tiên công bố Hệ thống phát sinh loài của chi dương xỉ Arachniodes họ Dryopteridaceae. Kết quả nghiên cứu được công bố lần đầu tiên trên tạp chí “Molecular Phylogenetics and Evolution”, năm 2019. Đây là Tạp chí Quốc tế có uy tín, thuộc nhóm Q1, Q2 và Q3 của danh mục SCIE theo từng chuyên ngành do Viện Thông tin Khoa học Hoa Kỳ công bố năm 2015.

Tổng số 883 trình tự DNA được tạo ra mới, 5300 cặp nucleotide của 343 số hiệu. Các loài  của chi Arachniodes là cùng một nguồn gốc, và được chia ra làm 3 nhánh phát sinh chính: Nhánh A. macrostegia, nhánh A. ochropteroides, và nhánh Arachniodes s.s. Trong đó nhánh Arachniodes s.s, tiếp tục phân thành 12 nhánh chính và các phân nhánh.

Dựa trên cây phát sinh, nhóm tác giả đã ước tính số lượng loài của chi là 83 loài. Bài báo cũng phân tích và biện luận mối quan hệ giữa các nhóm loài và những thay đổi, đây là là những kết quả mới mà bài báo đã đạt được so với trước đây.

Kết quả nghiên cứu theo đường link dưới đây: https://doi.org/10.1016/j.ympev.2018.12.013

Một số hình ảnh:

Hình 1: Hình thái của các loài trong 12 nhánh phát sinh của chi Arachniodes . A.A. cf. xinpingensis” (nhánh Assamicae). B & L. A. webbiaA. gigantea (nhánh Gigantea). C, D & F. A. sp, A. simpliciorA. quangnamensis (nhánh Arachniodes). E. A. cf. carvifolia (nhánh Speciosa). G & H. A. subamoenaA. quadripinnata (nhánh Amoenae). I. A. globisora (nhánh Globisora). J. A. superba (nhánh Lithostegia). K. A. grossa (nhánh Grossa). M. A. festina (nhánh Festinae). N. A. mutica (nhánh Mutica). O. A. denticulata (nhánh Denticulata). P. A. foeniculacea (nhánh Conifollia). Nguồn ảnh: A, F, I, K & L: L. Zhang; B: M. Gibby; E: A. Priyadi; D–R: R. Knapp; J: H. He; O: https://plants.jstor.org (P): các ảnh còn lại là scan mẫu tại phòng mẫu CDBI.

          Hình 2. Cây phát sinh được đơn giản hóa dựa trên maximum likelihood của 7 vùng gen ngoài nhân (matK, rbcL, rps4, rps4-trnS, trnG-R, trnL, trnL-F). Giá trị hỗ trợ (maximum likelihood bootstrap, maximum parsimony jackknife and posterior probability) là các con số dọc theo mỗi nhánh. Các thanh dọc màu xanh biểu thị 12 nhánh phát sinh chính của nghiên cứu này.

 

Tin: Lữ Thị Ngân

Phòng Sinh học, Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam,

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Tin cùng loại