SỰ PHÂN BỐ OSTRACOD Ở PHÍA TÂY KYUSHU, NHẬT BẢN GẦN ĐÂY, LIÊN QUAN ĐẾN DI CƯ CỦA MỘT SỐ LOÀI ĐỘNG VẬT LỤC ĐỊA TRUNG QUỐC

Các nhà khoa học Đại học Kanazawa, Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Thượng Hải, Viện Khoa học Địa chất & Khoáng sản Việt Nam vừa công bố phát hiện mô tả đầu tiên về hai loài Ostracod còn sống ở quần đảo Nhật Bản là: Sinocytheropteron ignobileSinocytheridea impressa.

Hai loài Ostracod này điển hình cho các yếu tố động vật từ lục địa từ Trung Quốc, trong quá trình nghiên cứu của các tác giả về sự phân bố của các tổ hợp ostracodở vùng biển Ariake và Yatsushiro ở tây nam Nhật Bản. Dữ liệu (Cổ) sinh địa chất- địa lý từ các nghiên cứu gần đây và dấu tích các hóa thạch chỉ thị cho thấy S. ignobile S. impressa di cư thông qua các cây cầu trên đất liền trước đây trong quá trình mực nước biển hạ xuống.

Các tác giả cũng phát hiện ra Xestoleberis ryukyuensis, loài từng được tìm thấy ở Quần đảo Ryukyu. Sự xuất hiện của chúng trong khu vực nghiên cứu đã cho thấy sự phân bố cực bắc của Xestoleberis ryukyuensis hiện tại và cho rằng nó được di cư từ quần đảo Ryukyu đến khu vực nghiên cứu bằng cách sử dụng dòng ấm Tsushima, một nhánh của dòng Kuroshio chính. Bằng chứng này cho thấy rằng sự di cư của các loài Ostracods biển nông giữa các lục địa và các đảo lân cận của chúng không chỉ ảnh hưởng bởi dòng hải lưu toàn cầu mà còn bị ảnh hưởng bởi sự hạ mực nước biển và đặc điểm (cổ) sinh địa lý- địa chất của các vùng biển liền kề.

Do đó, những con Ostracods sống trong các bờ biển lục địa cung cấp bằng chứng mạnh mẽ cho việc tái cấu trúc kết nối giữa lục địa và các đảo lân cận.

Nguồn tin: Doãn Đình Hùng - Phòng Địa chất, Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam

Xử lý tin: Phòng Truyền thông và GDCĐ

Tên bài báo: Recent ostracod distribution in western Kyushu, Japan, related to the migration of Chinese continental faunal elements, 2019. Gengo Tanakaa,g, , Yasuhisa Henmib , Tatsuya Masudac , Hiroshi Moriwakid , Toshifumi Komatsue , Baochun Zhouf , Takumi Maekawab , Sota Niiyamah , Phong D. Nguyeni , Hung D. Doanj , Noriyuki Ikeyak. Marine Micropaleontology 146: 1-38.

         Chi tiết bài báo: https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0377839818300707

Fig. 1. Bản đồ khu vực nghiên cứu. Các vòng tròn mở với các ký hiệu số là các điểm lấy mẫu trầm tích. Notes: KC = Dòng hải lưu Kuroshio, TWC = Dòng hải lưu ấm Tsushima, YC = Thành phố Yatsushiro, MC = Thành phố Minamata, IC = thành phố Izumi, Is. = đảo, Iss = quần đảo, St. = Station, AMS = Trạm hàng hải Aitsu của Đại học Kumamoto.

Fig. 3. Phân bố địa lý của các sinh tướng A, B, C, and D. Điểm lấy mẫu (St.) 1 tương ứng với sinh tướng D.

Fig. 4. Ảnh quét quang điện tử một số loài đặc trưng của các sinh tướng A, B, C, và D. Tất cả các mẫu vật đều được chụp ở mảnh bên trái. Ngoại trừ (q) A-1, tất cả các mẫu vật đều là các mẫu trưởng thành. (a) Aurila spiniferaSchornikov and Tsareva, 1995, St. 9, GCM-RS 521; (b) Aurila cymba (Brady, 1869), 1968, St. 1, GCM-RS 522; (c) Amphileberis nipponica (Yajima, 1978), St. 8, GCM-RS 523; (d) Ambtonia tsukuiHu and Tao, 2008, St. 8, GCM-RS 524; (e) Bicornucythere bisanensis (Okubo, 1975), St. 32, GCM-RS 525; (f) Bythoceratina cf. hanaiiIshizaki, 1968, St. 9, GCM-RS 526; (g) Cytheromorpha acupunctata (Brady, 1880), St. 32, GCM-RS 527; (h) Cytheropteron miurenseHanai, 1957c, St. 9, GCM-RS 528; (i) Callistocythere undulatifacialisHanai, 1957a, St. 4, GCM-RS 529; (j) L. tosaensisIshizaki, 1968, St. 32, GCM-RS 530; (k) Loxoconcha uranouchiensisIshizaki, 1968, St. 29, GCM-RS 531; (l) Loxoconcha vivaIshizaki, 1968, St. 8, GCM-RS 532; (m) Nipponocythere bicarinata (Brady, 1880), St. 7, GCM-RS 533; (n) Neonesidea oligodentata (Kajiyama, 1913), St. 9, GCM-RS 534; (o) Parakrithella pseudadonta (Hanai, 1959a), St. 1, GCM-RS 535; (p) Pistocythereis bradyformis (Ishizaki, 1968), St. 7, GCM-RS 536; (q) Pistocythereis bradyi (Ishizaki, 1968), St. 29, GCM-RS 537; (r) Pseudoaurila japonica (Ishizaki, 1968), St. 29, GCM-RS 538; (s) Schizocythere kishinouyei (Kajiyama, 1913), St. 10, GCM-RS 539; (t) Spinileberis quadriaculeata (Brady, 1880), St. 32, GCM-RS 540; (u) Trachyleberis scabrocuneata (Brady, 1880), St. 32, GCM-RS 541; (v) Xestoleberis hanaiiIshizaki, 1968, St. 1, GCM-RS 542; (w) Xestoleberis ryukyuensisSato and Kamiya, 2007, St. 1, GCM-RS 543.

Fig. 5. Phân bố địa lý của Sinocytheropteron ignobile (Guan, 1978) in Guan et al. (1978) xung quanh rìa phía đông của lục địa Á-Âu. Ảnh SEM phía trên cùng bên trái là hình ảnh một mẫu thuộc giốngcái (ảnh trên), mẫu được lấy ở điểm St. 10 của biển Ariake (GCM-RS 545). Ngoài ra còn có các mẫu: 1. Biển Ariake (Khu vực nghiên cứu). Mẫu vỏ rỗng: 2. Sườn dốc phía tây nam của lưu vực Ulleung, Hàn Quốc (Cheong et al., 1986); 3. Hyuga-nada và Tanega-shima Island (Zhou, 1995); 4. biển đông Trung Hoa (Zhao, 2000); 5. Biển Đông (Zheng et al., 1994; Zhao, 2000).Mẫu hóa thạch: 6. Hệ tầng Soguipo Pliocene thượng (Lee and Paik,1992); 7. Mẫu Đệ tứ từ Dongtai và Sheyang (Hou et al., 1982; Liu, 1989); 8. Hệ tầng Aka Pliocen trung (Tanaka and Nomura, 2009); 9. Hệ tầng Tungshiao Pleistocen (Hu, 1986; Hu and Tao, 2008); 10. Hệ tầng Cholan Pliocene (Hu, 1976); 11. Hệ tầng Muchenkei Pliocene (Hu and Tao, 2008); 12. Hệ tầng Wanglougang và Foluo Pliocene (Guan et al., 1978; Gou et al., 1981, 1983).

Fig. 6. Biểu đồ hình tam giác biểu diễn tỷ lệ phần trăm của từng loài ven biển và cửa sông từ phía đông Trung Quốc, loài phổ biến ở phía đông Trung Quốc và Biển Ariake và Yatsushiro, và các loài cửa sông từ Biển Ariake và Yatsushiro.

Ghi chú: Dữ liệu Đông Trung Quốc () của Wang et al. (1988). Các kí hiệu khác từ the Ariake và biển Yatsushiro (Sinh tướng A, ■; Sinh tướng B, ▲; Sinh tướng C, ;Sinh tướng D,×; St. 34, +)

Fig. 7. Phân bố địa lý của Sinocytheridea impressa (Brady, 1869) xung quanh rìa phía đông của lục địa Á-Âu. Ảnh SEM phía trên cùng bên trái một mẫu thuộc giống cái (ảnh trên), mẫu được lấy ở điểm (St.) 34 biển Yatsushiro (GCM-RS 544). Ngoài ra còn có các mẫu: 1. Biển Yatsushiro (Khu vực nghiên cứu); 2. Biển Bohai (Tanaka nghên cứu cá nhân); 3. Biển Vàng và Biển Hoa Đông (Wang et al., 1985c); 4. Hạ Long (Tanaka et al., 2009); 5. Đồng Hới (Tanaka nghên cứu cá nhân). Mẫu vỏ rộng: 6. Biển Bohai (Zhao and Wang, 1988); 7. Biển Vàng (Wang et al., 1985a,b; Zhao and Wang, 1988); 8. Biển Hoa Đông (Wang and Zhao, 1985; Zhao and Wang, 1988); 9. Đảo Pratas (Cai, 1982; Hu and Tao, 2008); 10. Đảo Quemoy (Hu and Tao, 2008) and Shantou (Zhao and Wang, 1988; Zheng et al., 1994); 11. Hong Kong (Brady, 1869; Whatley and Zhao, 1987; Zhao and Wang, 1988; Zheng et al., 1994; Hong et al., 2017); 12. Bán đảo Lôi Châu và đảo Hải Nam (Zhao and Wang, 1988). Mẫu hóa thạch: 13. Hệ tầng Sasaoka Pliocen thượng (Yamada et al., 2002); 14. Các mẫu lỗ khoan Pleistocen thượng và Holocene từ bờ biển Hoa Đông (Wang et al., 1985d); 15. Các mẫu lỗ khoan Pleistocene trung(Ishizaki, 1990); 16. Các mẫu lỗ khoan Pleistocene trung Takatsukayama Member, Hệ tầng Meimi (Irizuki et al., 2005); 17. Hệ tầng Sogwipo Plio-Pleistocene(Lee and Paik, 1992); 18. Mẫu lố khoan Đệ Tứ Tianjin (Huang, 1985); 19. Mẫu Đệ tứ ởĐông Đài và Thẩm Dương (Hou et al., 1982); 20. Fujian (Zheng, 1987); 21. Mẫu lỗ khoan Pleistocene - Holocene từ Hong Kong (Cao, 1998); 22. Đá cát kết Xiyuping  Pliocene thượng (Hu and Tao, 2008); 23. Hệ tầng Shoushan Pleistocene (Hu and Tao, 2008); 24. Hệ tầng Soukou Pleistocene thượng (Hu and Tao, 2008); 25. Hệ tầng Liushuang Pleistocene Trung (Hu and Yeh,1978); 26. Hệ tầng Wanglougang Pliocene(Guan et al., 1978; Gou et al., 1983; Hou and Gou, 2007). Đường bờ biển của đường gian bang cực đại (-130 m) được biểu thị bằng đường đứt nét.

Tin cùng loại