TẬP HỢP OSTRACOD HOLOCEN Ở ĐẢO CÔ TÔ, ĐÔNG BẮC VIỆT NAM

Các nhà khoa học Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, Đại học Kanazawa và Đại học Kumamoto Nhật Bản tiến hành điều tra tập hợp ostracod ở đảo Cô Tô, nằm ở đông Bắc Việt Nam.

Các điều tra tập hợp Ostracod đã xác định được 77 loài ostracod thuộc 46 giống trong chín mẫu trầm tích tầng mặt và 3 sinh tướng (I, II và III) dựa trên phân tích cụm Q-mode. Các loài chiếm ưu thế của sinh tướng I và II là Aurila hataii, Loxoconcha japonicaXestoleberis hanaii; chúng thường xuất hiện ở các thảm rong biển từ nam Trung Quốc đến Nhật Bản. Đây là báo cáo nghiên cứu đầu tiên phát hiện tập hợp hóa thạch ostracod từ khu vực biển mở ở đông Bắc Việt Nam. Các tác giả đã làm rõ: các tập hợp Ostracod ở Vịnh Bắc Bộ, bao gồm cả miền bắc Việt Nam, có mối quan hệ sinh địa mạnh mẽ với các vùng biển Đông Á.

Tại Quần đảo Cô Tô, một loài mới đã được mô tả, có tên khoa học là Loxoconcha cotoensis.

Nguồn tin: NCS. Doãn Đình Hùng – Phòng Địa chất

Xử lý tin: Phòng Truyền thông và GDCĐ

 

Tên bài báo: Holocene ostracod assemblages from the Co To Islands, northeastern Vietnam. 2019. Sota Niiyama, Gengo Tanaka, Toshifumi Komatsu, Hung D. Doan, Hung B. Nguyen, Ha T. Trinh, and Minh T. Nguyen. J. Micropalaeontology, 38, 97–111.

Chi tiết bài báo:http://www.zoobank.org/NomenclaturalActs/41d3fb9f-ae17-4215-82c1-0874a8bf1a30, last access: 3 June 2019

Figure 1. Bản đồ khu vực nghiên cứu quần đảo Cô Tô, các vị trí lấy mẫu (ngôi sao màu đen); hình nhỏ cho thấy vị trí của khu vực nghiên cứu trên bờ biển phía đông bắc Việt Nam.

Figure 3. Ảnh quét quang điện tử một số loài đặc trưng của quần đảo Cô Tô. Tất cả các loài được chụp ở mảnh bên trái. Thanh tỷ lệ 500 µm. (1) Neonesidea elegans s.l. (Brady, 1869) (from St. 6) (VNMN.0068); (2) Neonesidea sp. 1 (from St. 3) (VNMN.0069);(3) Mydionobairdia sp. (from St. 8) (VNMN.0070); (4) Propontocypris crocata (Maddocks, 1969) (from St. 8) (VNMN.0071); (5) Pseudocythere aff. frydli (Yajima, 1982) (from St. 8) (VNMN.0072); (6) Pontocythere miurensis (Hanai, 1959a) (from St. 9) (VNMN.0073);(7) Pontocythere subjaponica (Hanai, 1959a) (from St. 3) (VNMN.0074); (8) Cythere omotenipponica (Hanai, 1959b) (from St. 6)(VNMN.0075); (9) Javanella kendengensis (Kingma, 1948) (from St. 10) (VNMN.0076); (10) Callistocythere asiatica (Zhao, 1984) (fromSt. 9) (VNMN.0077); (11) Callistocythere sp. (St. 8) (VNMN.0078); (12) Ishizakiella cf. miurensis (Hanai, 1957a) (St. 7)(VNMN.0079); (13) Tanella gracilis s.l. (Kingma, 1948) (St. 5) (VNMN.0080); (14) Tanella cf. zebra (Hu and Tao, 2008) (fromSt. 5) (VNMN.0081); (15) Tanella sp. (theo Tanaka et al., 2009) (St. 5) (VNMN.0082); (16) Aurila cymba (Brady, 1869) (from St. 6)(VNMN.0083); (17) Aurila hataii (Ishizaki, 1968) (St. 6) (VNMN.0084).

 

Figure 4. Ảnh quét quang điện tử một số loài đặc trưng của quần đảo Cô Tô. Tất cả các loài được chụp ở mảnh bên trái. Thanh tỷ lệ 500 µm. (1) Caudites huyeni (Tanaka et al., 2009) (from St. 6) (VNMN.0085); (2) Coquimba aff. ishizakii (Yajima, 1978) (fromSt. 6) (VNMN.0086); (3) Robustaurila splendideornata (Hartmann, 1974) (St. 9) (VNMN.0087); (4) Loxoconcha cotoensis sp. nov.(St. 5) (VNMN.0088); (5) Loxoconcha japonica (Ishizaki, 1968) (St. 6) (VNMN.0089); (6) Loxoconcha malayensis (Zhao andWhatley, 1989) (St. 6) (VNMN.0090); (7) Loxoconcha uranouchiensis (Ishizaki, 1968) (St. 7) (VNMN.0091); (8) Loxoconcha vietnamensis (Tanaka et al., 2009) (from St. 5) (VNMN.0092); (9) Bicornucythere bisanensis s. l. (Okubo, 1975) (St. 3) (VNMN.0093);(10) Cathaycythere reticulata (Whatley and Zhao, 1987b) (St. 6) (VNMN.0094); (11) Pistocythereis bradyi (Ishizaki, 1968) (St. 6) (VNMN.0095); (12) Stigmatocythere cf. bona (Chen in Hou et al., 1982) (St. 7) (VNMN.0096); (13) Paracytherois cf. tosaensis(Ishizaki, 1968) (St. 8) (VNMN.0097); (14) Xestoleberis hanaii (Ishizaki, 1968) (St. 8) (VNMN.0098).

Figure 5. Bản đồ vịnh Bắc Bộ. Kí hiệu A-C là các vùng nghiên cứu tập hợp ostracod : A: Đảo Cô Tô (nghiên cứu này); B: bờ biển phía đông bắc Việt Nam (Tanaka và nnk., 2009); C: Đảo Quý Châu (Ruan, 1990)

Figure 6. Ảnh quét quang điện tử về cấu trúc hình dáng của  loàiLoxoconcha cotoensissp. nov. giống cái (VNMN.0099) (1–6); giống đực (VNMN.0100) (7–12).

Figure 7. Cấu trúc vỏ và phần mềm của loàiLoxoconcha cotoensis sp. nov. Ảnh (1–2) hình ảnh bên trong của mảnh bên trái (VNMN.0103); (1) ảnh quét quang điện tử; (2) Ảnh mô phỏng; (3–10) Ảnh cấu trúc phần mền của giống  đực

Tin cùng loại