PHÁT HIỆN CÁC LOÀI BƯỚM ĐÊM NGUYÊN THỦY MỚI (LEPIDOPTERA, MICROPTERIGIDAE, AGATHIPHAGIDAE, LOPHOCORONIDAE) Ở ĐÔNG NAM Á

Trong quá trình nghiên cứu đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Bạch Mã, tỉnh Thừa Thiên Huế, một loài côn trùng mới cho khoa học thuộc họ Micropterigidae đã được phát hiện và mô tả bởi các nhà côn trùng học của Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Berlin, CHLB Đức và Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam. Loài mới có tên khoa học là Aureopterix bachmaensis. Ngoài ra, nhiều loài côn trùng cổ mới cũng được phát hiện trong các cuộc điều tra về các thể vùi trong hổ phách Miến Điện.

 

Sự mở rộng phạm vi phân bố đáng ngạc nhiên gần đây của một giống còn tồn tại và hai họ bướm đêm nguyên thủy khác được phát hiện trong hóa thạch hổ phách từ Đông Nam Á mà trước đây chỉ được biết đến từ Australia và/hoặc Tây Nam Thái Bình Dương, ngoại trừ một loài hóa thạch Siberia chưa được mô tả cho là thuộc họ Lophocoronidae. Trong quá trình khảo sát nghiên cứu thực địa côn trùng ở rừng mưa nhiệt đới miền Trung Việt Nam, Vườn quốc gia Bạch Mã, tỉnh Thừa Thiên Huế, một loài mới thuộc họ Micropterigidae đã được phát hiện bởi các nhà côn trùng học của Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Berlin, CHLB Đức và Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam.

 

Loài mới được mô tả có tên khoa học là Aureopterix bachmaensis sp. nov. dựa trên các mẫu vật con đực và con cái được thu bằng bẫy đèn tại Vườn Quốc gia Bạch Mã, tỉnh Thừa Thiên Huế. Việc xác định loài mới đã được chứng thực bằng kết quả phân tích sinh học phân tử. Đây là ghi nhận đầu tiên về giống này ở Bắc bán cầu, trước đây loài được cho là chỉ giới hạn ở Vùng Australia (bao gồm cả New Caledonia). Kết quả đầu tiên của các cuộc điều tra về các thể vùi trong hổ phách Miến Điện cho thấy sự hiện diện của các họ thuộc Vùng Australia là Agathiphagidae và Lophocoronidae trong kỷ Phấn trắng châu Á. Loài hóa thạch Agathiphagama perditagen. nov., sp. nov. được mô tả trên cơ sở hai con cái và loài này thuộc họ Agathiphagidae. Giống hóa thạch Acanthocoronagen. nov. thuộc họ Lophocoronidae và bao gồm 7 loài mới được mô tả là A. skalskii sp. nov., A. bowangi sp. nov., A. muelleri sp. nov., A. kuranishii sp. nov., A. sattleri sp. nov., A. spinifera sp. nov. và A. wichardi sp. nov. Các loài mới có thể được phân biệt bằng cơ quan sinh dục đực minh họa cùng với gân cánh và các đặc điểm hình thái khác.

Nguồn trích dẫn: Wolfram Mey, Théo Léger, Vu Van Lien. 2021. New taxa of extant and fossil primitive moths in South-East Asia and their biogeographic significance (Lepidoptera, Micropterigidae, Agathiphagidae, Lophocoronidae). Nota Lepi. 44 2021: 29–56 | DOI 10.3897/nl.44.52350.

Hình ảnh các loài mới:

Hình 2. Trưởng thành loài Aureopterix bachmaensis sp. nov. A. Con đực, holotype; B. Con cái, paratype.

Hình 3 – 11. Aureopterix bachmaensis sp. nov., 3-5. Đầu, con cái; 3. Mặt lưng; 4. Mặt trán; 5. Mặt bên; 6. Flagellomeres, phần giữa; 7. Vân cánh, mẫu holotype; 8. Gai giao cấu và bụng con đực mặt bên; 9. Đốt bụng X, mặt lưng; 10. Gai giao cấu con đực, mặt bụng; 11. Bụng con cái, mặt bên.

Hình 12 – 17. Loài Agathiphagama perdita gen. nov., sp. nov. mẫu holotype cái; 12. Đầu, mặt bên; 13. Chân trước; 14. Chân sau và giữa; 15. Vân cánh; 16. Vảy cánh; 17. Đốt cuối bụng.

Hình 18-25. Các loài Acanthocorona spp.: 18-20. Loài A. skalskii sp. now.: 18. Mạch cánh; 19. Gai giao cấu con đực; 20: Gai giao cấu con đực, mặt lưng; 21. Loài A. muelleri sp. now.: Gai giao cấu con đực, mặt bụng; 22. A. bowangi sp. now., gai giao cấu con đực, mặt lưng; 23. A. wichardi sp. nov., mặt lưng; 24. A. kurasishi sp. nov., bụng đuôi; 25. A. sattleri sp. nov., Gai giao cấu con đực; A – bụng bên, B. mặt sau.

Hình 26-31. Loài Acanthocorona spinifera sp. Now.; 26. Gai giao cấu con đực; 27. Mặt bụng; 28. Chân; 29. Vảy cánh trước; 30. Gân cánh; 31. Acanthocorona sp., đốt bụng cuối con cái.

Hình 32. Loài Agathiphagama perdita gen. nov., sp. nov., holotype con cái.

Hình 33. Loài Agathiphagama perdita gen. nov., sp. nov., holotype con cái, ảnh chụp trong dung dịch glycerin.

Hình 34. Loài Acanthocorona skalskii sp. now, cá thể đực, mặt bên.

Hình 35. Loài Acanthocorona muelleri sp. now, cá thể đực, mặt bên.

Hình 36. Loài Acanthocorona muelleri sp. nov. gai giao cấu con đực nhìn gần, mặt bên.

Hình 37. Loài Acanthocorona spinifera sp. nov., mẫu holotype con đực, mặt bên.

Nguồn tin: Vũ Văn Liên, Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, VAST

Tin cùng loại