PHÁT HIỆN LOÀI CÔN TRÙNG CÁNH LÔNG MỚI CHO KHOA HỌC Ở VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG, NINH BÌNH, VIỆT NAM

Trong quá trình nghiên cứu đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Cúc Phương, tỉnh Ninh Bình năm 2019, trong khuôn khổ Dự án “Phương pháp tiếp cận đổi mới để khám phá và đặc trưng đa dạng sinh học ở Việt Nam” (VIETBIO), các nhà khoa học thuộc Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Berlin, Đức và Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam đã phát hiện ra 5 một loài mới cho khoa học thuộc bộ Cánh lông (Trichoptera).

Khu hệ các loài côn trùng Cánh lông Trichoptera ở Việt Nam được nghiên cứu ở mức độ vừa phải trong hai thập kỷ qua. Danh toàn loài ban đầu được cung cấp bởi Armitage, Mey, Arefina, và Schefter (2005) cho thấy có tổng số 334 loài. Con số này được các tác giả cho là vẫn còn. Do hiện tại không có các chương trình thu thập dài hạn bao gồm cả việc lấy mẫu trong nhiều mùa trên khắp cả nước, qua các nghiên cứu, thành phần loài Cánh lông ở Việt Nam tiếp tục được gia tăng dần.

Việc kiểm tra các mẫu côn trùng Cánh lông được thu thập tại Vườn Quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình, Việt Nam vào năm 2019 đã xác định được 45 loài. Tất cả các loài được liệt kê bao gồm 10 loài chỉ được xác định ở cấp giống. Năm loài mới cho khoa học đã được xác định, được mô tả là: Chimarra calcarata sp. n., Ecnomus eberhardmeyi sp. n., Pseudoneureclipsis bicolorata sp. n., Adicella guttifera sp. n. và Oecetis macensis sp. n. Các cơ quan sinh dục đực của các loài mới được minh họa.

Các loài mới cho khoa học:

1) Chimarra calcarata sp. n. (Hình 1)

Họ Philopotamidae

 Chiều dài cánh trước 4,8 mm; đầu và ngực màu nâu sẫm, mụn cóc ở đỉnh màu nâu nhạt; râu màu nâu, trở nên nhạt hơn về phía đầu, màu nâu nhạt; mắt đen; chân màu nâu nhạt, móng vuốt dài không biến đổi, có cựa 3.4.4; cánh trước màu nâu sẫm, gân cánh với cuống ô cánh hình đĩa gần như thẳng, gân gốc dày lên, đan chéo từ r-rs đến giữa tế bào hình đĩa, vân chéo không có sắc tố; cánh sau màu như cánh trước, hợp nhất Sc và R1, phuộc 3 có cuống dài. Cơ quan sinh dục con đực (Hình 1).

Hình 1. Bộ phân sinh dục con đực loài Chimarra calcarata sp. n.: (A) mặt bên, tỷ lệ 0.5 mm; (B) mặt bụng; (C) mặt lưng; (D) sternu V, bụng, scale 0.5 mm (Mey & Vu, 2022)

2) Loài Ecnomus eberhardmeyi sp. n. (Hình 2)

Họ Ecnomidae

Chiều dài cánh trước 4,2 mm, sải cánh 10 mm; đầu màu nâu, mụn cóc định vị trên đỉnh màu nâu sẫm, phía trên có lông màu vàng nhạt, có lông màu vàng; râu màu vàng; mắt đen; gân lá màu nâu sẫm, mặt bụng có lông tơ dài; ngực màu nâu sẫm ở lưng, lông màu xám; chân nâu nhạt, cựa 3,4.4; cánh trước màu vàng nâu (Hình 6C), các đốm nổi trên vùng mép trên và mép ngoài cánh và mặt dưới của vùng mép ngoài có lông dài, sẫm màu, gân cánh có Sc rất ngắn; vân chéo m-cu và vân M trước khi phân đôi M1þ2 mất sắc tố, ô trung gian dài, chạc 3 và 4 không có cuống; cánh sau có màng. Cơ quan sinh dục con đực (Hình 2).

Hình 2. Bộ phận sinh dục con đực loài Ecnomus eberhardmeyi sp. n.: (A) mặt bên, tỷ lệ 0,5 mm; (B) mặt lưng; (C) bụng (Mey & Vu, 2022)

3) Pseudoneureclipsis bicolorata sp. n. (Hình 3)

Họ Pseudoneureclipsidae

Chiều dài cánh trước 3,8–4,1 mm; đầu và ngực màu nâu sẫm, mụn cóc ở đỉnh có lông màu vàng, các vây có lông màu nâu sẫm; râu màu vàng, một số lông đen ở các khớp lưng; màu nâu nhạt; mắt đen; chân nâu nhạt, cựa 3,4.4; nửa sau của cánh trước màu nâu sẫm (Hình 6B), nửa hậu môn có lông màu nâu vàng, gân trước có các nĩa 1, 2, 3, 4, các bó sau với các nĩa 2, 3 và 4.; ven sternum II tạo thành chữ ‘M’ (Hình 6G), sternum V với đường vân ngắn từ bờ lưng (Hình 3D). Cơ quan sinh dục đực (Hình 3A – C).

Hình 3. Bộ phận sinh dục con đực loài Pseudoneureclipsis bicolorata sp. n., con đực: (A) mặt bên, tỉ lệ 0,5 mm; (B) bụng; (C) mặt lưng; (D) sternum V, bên; con cái: (E) bên; (F) mặt lưng; (G) sternum II-III, bụng, tỷ lệ 0,5 mm (Mey & Vu, 2022)

4) Adicella guttifera sp. n. (Hình 4)

Họ Leptoceridae

Chiều dài cánh trước 5,2 (#) - 6,2 ($) mm; đỉnh đầu và ngực màu nâu, mụn cóc định vị trên đỉnh có lông màu vàng nhạt, phủ ngoài màu vàng; râu màu vàng, một số lông đen ở các khớp lưng; màu nâu nhạt; mắt đen; chân màu nâu nhạt, có cựa 1.2.2. (#), 0,2.2. ($); mép trên và vùng trên mặt trên và mặt dưới của cánh trước có lông dài, màu nâu nhạt (Hình 4D), màng cánh được phủ bởi các sợi lông màu vàng nhạt, một số mảng lông màu nâu trên chi phí dưới biểu mô, trong tế bào hình đĩa và trên các gân chéo, một mảng của các sợi lông đen dựng lên ở gần giữa Cu2, các dải lông màu nâu ở đuôi rất dài ở gốc ngắn dần về phía đỉnh; gân lá như trong Hình 4D. Cơ quan sinh dục đực (Hình 4A – C).

Hình 4. Bộ phận sinh dục con đực và mạch cánh loài Adicella guttifera sp. n.: (A) mặt bên, tỷ lệ 0,5 mm; (B) bụng; (C) mặt lưng; (D) mạch cánh venation (Mey & Vu, 2022)

5) Oecetis macensis sp. n. (Hình 5)

Họ Leptoceridae

Chiều dài cánh trước 5,5 mm; đầu và ngực màu vàng, có mụn cóc ở đỉnh với các chùm lông màu vàng nhạt, dài và hướng về phía sau; râu màu vàng, một số lông đen ở các khớp lưng; vòi hút màu vàng nhạt; mắt đen; chân nâu nhạt, cựa 0,2.2. (#); cánh trước có lông dài, màu nâu nhạt ở mép trên, màng cánh có nhiều sợi lông ngắn màu vàng nhạt, các điểm sẫm trên các gân chéo, các điểm cuối của các gân trên rìa cánh và trên các phân đôi của mạch cánh, sự nối tiếp bao gồm phần gốc của ngã 1 gần như một vùng tối liên tục, đường nâu, chạc 5 có cuống nhỏ; terga VI và VII ở bụng, mỗi cái có một cặp vùng lưới tổ ong, tergum VIII có một vùng lưới tổ ong lớn, đơn lẻ, bao phủ hầu hết phần lưng của phân đoạn IX (Hình 5D). Cơ quan sinh dục đực (Hình 5A – C).

Hình 5. Bộ phận sinh dục con đực loài Oecetis macensis sp. n.: (A) mặt bên, tỷ lệ 0,5 mm; (B) mặt lưng; (C) bụng; (D) tergum VII-IX, tỷ lệ 0,5 mm (Mey & Vu, 2022)

Hình 6. Cá thể trưởng thành: (A) Chimarra akkaorum Chantaramongkol & Malicky, 1989, male; (B) Pseudosneureclipsis bicolorata sp. n., con đực paratype; (C) Ecnomus eberhardmeyi sp. n., holotype, đực; (D) Hyalopsyche parvula Martynov, 1935, đực (Mey & Vu, 2022)

Nguồn trích dẫn: Wolfram Meya & Vu Van Lien. 2022. Contribution to the knowledge of the caddisflies (Insecta: Trichoptera) of the Cuc Phuong National Park, Vietnam. AQUATIC INSECTS https://doi.org/10.1080/01650424.2021.1973508

Nguồn tin: Vũ Văn Liên, Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, VAST

Tin cùng loại