THAY ĐỔI CON MỒI ĐỂ TÍCH LUỸ ĐỘC TỐ TRONG TUYẾN PHÒNG THỦ ĐẶC BIỆT Ở CÁC LOÀI RẮN GIỐNG RHABDOPHIS

Không giống như các loài rắn khác, hầu hết các loài rắn thuộc giống Rhabdophis có các tuyến phòng thủ đặc biệt dưới da như ở lưng, đôi khi ở cổ, nó được triển khai như một biện pháp bảo vệ chống lại những kẻ săn mồi. Tuyến này là nơi tích tụ độc tố từ thức ăn gọi là Bufadienolides, các tuyến đó có chứa Steroid là các hợp chất chất béo hữu cơ hòa tan có nguồn gốc tự nhiên và có khả năng tăng cường tim mạnh. Mặt khác, Bufadienolides chỉ xuất hiện ở các loài họ cóc (Bufonidae) và một số loài đom đóm (Lampyrinae).

Nghiên cứu về thành phần thức ăn ngoài tự nhiên của các loài Rắn thuộc giống Rhabdophis cho thấy các loài lưỡng cư trong đó các loài họ cóc (Bufonidae) là con mồi ưa thích và là nguồn chính cung cấp độc tố Bufadienolide. Tuy nhiên, một số loài rắn thuộc giống Rhabdophis có thành phần thức ăn chủ yếu là các loài giun đất không có chất độc, nhưng các tuyến liên kết phòng thủ đặc biệt của chúng vẫn chứa độc tố Bufadienolide. Nghiên cứu này đã đưa ra các bằng chứng khoa học về các loài rắn này có khả năng tích luỹ được độc tố trong tuyến phòng thủ của chúng thông qua con mồi là ấu trùng loài đom đóm. Phát hiện này đại diện cho một giả thuyết tiến hóa đáng chú ý, trong đó sự chuyển đổi và cô lập cùng một loại độc tố từ con mồi là các động vật không xương sống sang động vật có xương sống. Về mặt hóa học trọng lượng phân tử bao gồm Glycosyl hóa, Acetyl hóa. Do đó, sự tiến hoá thay đổi trong thành phần thức ăn chính giữa các loài trong giống Rhabdophis đi kèm với sự thay đổi mạnh mẽ về nguồn độc tố phòng thủ được cô lập của loài.

Nguồn trích dẫn: Tatsuya Yoshidaa,1, Rinako Ujiiea,1, Alan H. Savitzkyb, Teppei Jonoc, Takato Inouea,2, Naoko Yoshinagaa, Shunsuke Aburayaa, Wataru Aokia, Hirohiko Takeuchid, Li Dinge, Qin Chene, Chengquan Caof, Tein-Shun Tsaig, Anslem de Silvah,3, Dharshani Mahaulpathai, Tao Thien Nguyenj,k, Yezhong Tange, Naoki Moria, and Akira Mori (2020). Dramatic dietary shift maintains sequestered toxins in chemically defended snakes. Proceedings of the National Academy of Sciences 117(11):201919065. DOI:10.1073/pnas.1919065117.

Nguồn tin: Nguyễn Thiên Tạo, Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, VAST

Tin cùng loại